Video nổi bật

Dịch các ngôn ngữ châu á

Dịch các ngôn ngữ châu âu

Dịch thuật An ninh

Dịch thuật Khoa Học Xã Hội

Dịch Thuật Cơ Khí

Dịch thuật pháp luật

Dịch thuật thủy lợi

Dịch thuật Y Học

Dịch thuật vật lý kỹ thuật

Dịch thuật mỹ thuật

Dịch thuật xây dựng

Dịch thuật kinh tế

Dịch thuật dược học

Dịch tiếng Anh

Einstein’s lost child

Đứa con mất tích của Einstein

      Dịch tiếng anh

          When Pauline Einstein learned that her beloved son Albert was consorting with a fellow physics student-one who was older, of another faith and from the backwaters of the Balkans- she was devastated. “If she gets a child, you’ll be in a pretty mess”, his mother warned him. But the 22-year-old Albert, as roguishly independent in his personal life as he would be in his science, brushed off Moms agitated words and continued the romance. On Jan.27, 1902, nine months after an idyllic interlude at Lake Como, Albert’s classmate – and future wife – Mileva Maric secretly gave birth to a girl at her parents home back in Serbia. Neither Mileva nor Albert’s ever talked about her, even to close friends. Like some brief, fiery meteor, the baby named Lieserl (diminutive for Elisabeth) soon vanished into the Balkan night.

         Đoạn tiếng Việt    

           Khi bà Pauline Einstein biết rằng đứa con thân yêu của bà, Albert Einstein, đang cặp bồ với một sinh viên vật lý bạn cùng lớp, một người nhiều tuổi hơn, không cùng một tôn giáo và quê ở xứ khỉ ho cò gáy vùng Balkans, bà rất buồn khổ. “ Nếu cô ấy có con, con sẽ gặp chuyện khá lôi thôi đấy!”, mẹ của ông cảnh cáo như vậy. Nhưng chàng thanh niên Albert 22 tuổi, vốn có một tinh thần độc lập ngang bướng trong đời sống riêng tư cũng như trong ngành khoa học ông theo đuổi, phớt lờ những lời lo lắng của mẹ và tiếp tục mối tình lãng mạn. Vào ngày 27 tháng giêng năm 1902, chín tháng sau chuyến nghỉ hè hạnh phục bên bồ Como, Mileva Maric, người bạn học của Albert và sau này là vợ ông, đã bí mật sinh một bé gái ở nhà của cha mẹ mình ở Serbia. Mileva và Albert chẳng bao giờ nói đến đứa bé, ngay cả với bạn bè thân thiết. Giống như một ngôi sao băng cháy sáng một cách ngắn ngủi, đứa bé mang tên Lieserl (thể rút ngắn của Elizabeth) chẳng bao lâu biến mất vào bóng đêm của bầu trời Balkan.

        Dịch tiếng Anh

           The illegitimate child in Einstein’s past did not come to light until more than 30 years after his death, when the first volume of his collected papers finally appeared, in 1987. Still, a mystery remains. What happened to Lieserl? And after they married, why didn’t the couple bring her back to Switzerland and legitimize her birth? Was she given up for adoption, as many scholars believe, because she might have endangered Einstein’s new career as a patent- office examiner in Calvinist Bern? And might she even still be alive somewhere in Serbia, a wizened relic of the great relativist’s youthful indiscretion? Lieserl’s fate shadows the Einstein legend like some unsolved equation.

        Đoạn tiếng Việt

                Chuyện Einstein đã có một đứa con ngoại hôn trong quá khứ mãi cho đến khi ông qua đời đã được 30 năm mới được phát hiện, khi bộ sưu tập đầu tiên các giấy tờ của ông được xuất bản vào năm 1987. Tuy vậy, còn tồn tại một bí ẩn. Chuyện gì đã xảy ra cho Lieserl? Vì sao hai vợ chồng, sau khi đã thành hôn, không đem đứa bé về Thụy Sĩ và hợp thức hóa khai sinh cho nó. Có phải nó đã bị cho người khác làm con nuôi, như nhiều nhà nghiên cứu nghĩ, bởi vì nó có thể làm hại sự nghiệp mới mẻ của Einstein, khi ông đảm nhiệm chức giám sát viên ở cơ quan cấp bằng sáng chế tại Bern, thành phố của những tín đồ theo đạo Calvin. Và phải chăng người con ấy có thể đang sống đâu đó ở Serbia, như một di sản khô khốc có tính liều lĩnh thời tuổi trẻ của cha đẻ lừng danh thuyết tương đối? Số phận của Lieserl phủ một bóng đen lên huyện thoại Einstein giống như một phương trình chưa được giải nào đấy.

Notes: Consort with someone: Associate with him

            Backwaters: a backward, isolated place

            Idyllic: happy

            A patent office: Cơ quan cấp bằng sáng chế

            Wizened: dry and wrinkled; (here) not pretty

 

Xin lưu ý: Các bạn đang xem bài luyện dịch tiếng anh với câu chuyện ” đứa con mất tích của Anhxtanh” được biên soạn bởi Dichsach.vn

Dịch thuật công đoàn nhân lực

Dịch thuật nông lâm ngư nghiệp

Dịch thuật Công Nghệ Sinh Học

Dịch thuật công nghệ thông tin

Dịch thuật khoa học tự nhiên

Dịch thuật KH & CN Vật liệu

Dịch thuật thể dục thể thao

Dịch thuật phòng cháy chữa cháy

Dịch thuật điện, điện tử

Dịch thuật truyền thông báo chí

Dịch thuật công nghệ hóa học

Dịch thuật CN Mỏ khai khoáng